Logo
 
A - Thủ tục giải quyết công việc cấp Trung ương (HSC)
B - Thủ tục giải quyết công việc cấp Trung ương và địa phương (SGD - CN)
C - Thủ tục giải quyết công việc cấp địa phương (SGD -CN)



Thứ tư, ngày 03/09/2014
[020] Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\ Khách hàng là hợp tác xã\ Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng

Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\ Khách hàng là hợp tác xã\ Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng

- Trình tự thực hiện:

1. Tiếp nhận hồ sơ Khách hàng:

- Khách hàng liên hệ Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT để được hướng dẫn lập và nộp 01 bộ hồ sơ vay vốn.

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của Khách hàng, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, liệt kê những hồ sơ còn thiếu và chỉ yêu cầu Khách hàng bổ sung hồ sơ một lần.

2. Thẩm định và quyết định cho vay.

Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện thẩm định theo trình tự quy định, sau đó có văn bản báo cáo về HSC (Ban TDXK) kèm theo toàn bộ hồ sơ vay vốn.

         HSC (Ban TDXK) tiếp nhận hồ sơ vay vốn (từ Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT), thực hiện tái thẩm định, trình lãnh đạo NHPT. Sau đó HSC có văn bản gửi Chi nhánh thông báo quyết định của TGĐ NHPT về việc chấp thuận hoặc từ chối cho vay. Trên cơ sở thông báo của HSC, Chi nhánh có văn bản thông báo các nội dung quyết định của TGĐ tới Khách hàng.

        Nếu từ chối cho vay, nêu rõ lý do trong công văn. Nếu chấp thuận cho vay, trong Thông báo cho vay nêu rõ các điều kiện tín dụng kèm theo gồm: mục đích vay vốn, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và các nội dung khác có liên quan.       

- Cách thức thực hiện:

1.Trực tiếp tại trụ sở làm việc của các Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT.

2. Qua hệ thống bưu chính.

- Thành phần, Số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

a) Hồ sơ pháp lý:

- Đối với Khách hàng vay vốn lần đầu tại NHPT.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - bản sao có chứng thực bản sao từ bản chính.

+ Điều lệ hợp tác xã - bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng.

+ Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng (áp dụng trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Điều lệ không có nội dung này hoặc có nội dung này nhưng thực tế đã có thay đổi) - bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng.

+ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành - bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng.

+ Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận về việc vay vốn và thế chấp, cầm cố tài sản trong trường hợp phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ hợp tác xã - bản chính.

- Các lần vay vốn tiếp theo, Khách hàng chỉ bổ sung hồ sơ pháp lý trong trường hợp có sự thay đổi trong các hồ sơ này.

Khách hàng bổ sung hồ sơ pháp lý trong các trường hợp sau đây:

+ Khi có sự thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc thay đổi trong điều lệ hoạt động.

+ Khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật.

+ Khi có sự thay đổi kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán.

- Tùy từng trường hợp cụ thể NHPT có thể yêu cầu các hồ sơ pháp lý có liên quan theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ tài chính:

- Đối với Khách hàng vay vốn lần đầu tại NHPT.

+ Báo cáo tài chính 02 năm và quý gần nhất đến thời điểm vay vốn theo quy định của pháp luật. Đối với các Khách hàng là đơn vị mới thành lập chưa có báo cáo tài chính hoặc các loại hình doanh nghiệp pháp luật không yêu cầu lập báo cáo tài chính quý, Khách hàng lập Báo cáo nhanh tình hình tài chính đến quý gần nhất.

Trường hợp báo cáo tài chính của Khách hàng đã được kiểm toán, Khách hàng gửi cho NHPT báo cáo tài chính đã được kiểm toán.

+ Bảng kê danh mục các tổ chức tín dụng mà Khách hàng có quan hệ tín dụng tại thời điểm đề nghị vay vốn trong đó có các nội dung: dư nợ ngắn, trung-dài hạn; tình trạng công nợ.

- Các lần vay vốn tiếp theo, Khách hàng chỉ bổ sung các báo cáo tài chính quý, năm tiếp theo và bảng kê danh mục các tổ chức tín dụng mà Khách hàng có quan hệ tín dụng tại thời điểm vay vốn.

- Tùy từng trường hợp cụ thể NHPT có thể yêu cầu các hồ sơ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật.

c) Phương án SXKD

+ Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án sản xuất kinh doanh - bản chính theo mẫu của NHPT.

+ Hợp đồng xuất khẩu hoặc Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc đơn đặt hàng xuất khẩu - bản chính hoặc bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng.

+ Thông báo L/C; L/C và các sửa đổi L/C trong trường hợp vay vốn theo L/C - bản chính hoặc bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng.

            * Lưu ý:

- Trừ các tài liệu bằng tiếng Anh, đối với các tài liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài khác, Khách hàng cung cấp bản dịch tiếng Việt.

- Đối với các hợp đồng xuất khẩu mà nội dung chưa quy định cụ thể về chủng loại, giá cả và thời gian giao hàng, Khách hàng lập kế hoạch thu mua nguyên nhiên vật liệu, sản xuất và giao hàng xuất khẩu cụ thể.

d) Hồ sơ bảo đảm tiền vay:

Hồ sơ bảo đảm gồm bản chính hoặc bản sao có chứng thực của các giấy tờ liên quan đến bên bảo đảm và tài sản bảo đảm.

* Hồ sơ bên bảo đảm

- Hồ sơ đối với bên bảo đảm là Khách hàng (thuộc hồ sơ vay vốn do bộ phận tín dụng quản lý) gồm: hồ sơ pháp lý của Khách hàng theo quy định tại Điều 17 Quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu.

- Hồ sơ đối với bên bảo đảm là người thứ ba gồm:

+ Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ chức kinh tế, pháp nhân: Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề; Điều lệ hoạt động (nếu có); Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc đại diện theo uỷ quyền thì phải có giấy uỷ quyền của người đứng đầu tổ chức kinh tế, pháp nhân (nếu có).

+ Hồ sơ đối với bên bảo đảm là hộ gia đình gồm: Hộ khẩu của hộ gia đình (nếu có); Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ hộ; Giấy uỷ quyền của chủ hộ cho thành viên khác trong hộ (nếu có).

+ Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ hợp tác gồm: Hợp đồng hợp tác có chứng thực; Văn bản cử đại diện của Tổ hợp tác.

+ Hồ sơ đối với bên bảo đảm là cá nhân gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân.

* Hồ sơ tài sản bảo đảm

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp (đối với quyền sử dụng đất); quyền sử dụng, quyền quản lý đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Biên bản họp Hội đồng quản trị (hoặc họp các thành viên) đồng ý cầm cố, thế chấp tài sản (nếu có); Giấy tờ xác nhận tài sản thuộc sở hữu chung, riêng của tập thể, cá nhân (nếu có).

- Chứng thư định giá hoặc biên bản thoả thuận giữa các bên về xác định giá trị tài sản bảo đảm (nếu có).

- Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có).

- Các giấy tờ khác có liên quan.

Các giấy tờ chứng minh uy tín, tình hình tài chính của bên bảo lãnh.

Các hợp đồng bảo lãnh đã thực hiện (nếu có); các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của bên bảo lãnh; báo cáo tài chính của bên bảo lãnh (nếu có); Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng (nếu có); các giấy tờ khác có liên quan.

* Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Tối đa 7 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục: Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT.

- Kết quả thực hiện thủ tục: Thông báo cho vay hoặc văn bản từ chối cho vay.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có, đính kèm theo thủ tục này):

1. Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án SXKD (từng lần sau khi giao hàng).   

2. Báo cáo nhanh tình hình tài chính doanh nghiệp.

3. Bảng kê danh mục các tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại thời điểm đề nghị vay vốn.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

1. Khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước có hợp đồng xuất khẩu.

2. Phương án SXKD có hiệu quả được Chi nhánh NHPT thẩm định và chấp thuận cho vay.

3. Nhà xuất khẩu có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự  đầy đủ.

4. Nhà xuất khẩu phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay; phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn.

- Căn cứ của thủ tục:

1.                  Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

2.                  Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP.

3.                  Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

4.                  Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số điều của Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007.      

5.                  Quyết định số 39/ QĐ-HĐQL ngày 31/8/2007 của Hội đồng Quản lý NHPT VN về việc Ban hành Quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

6.                  Quyết định số 42/ QĐ-HĐQL ngày 17/9/2007 của Hội đồng Quản lý NHPT VN về việc ban hành Quy chế bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

7.                  Quyết định số 105/QĐ-NHPT ngày 04/03/2008 của NHPT v/v ban hành Sổ tay TDXK trong hệ thống NHPT VN.

8.                   Công văn số 1931/NHPT-TDXK ngày 18/06/2009 của NHPT về việc hỗ trợ lãi suất tín dụng xuất khẩu.


Download các file tài liệu liên quan
 
                                                                              
TIN MỚI ĐĂNG
                   
 Trang thông tin điện tử Ngân hàng Phát triển Việt Nam
 
 Giấy phép số : Số 05/GP-TTĐT, do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 07/03/2014
 Cơ quan chủ quản : Ngân hàng Phát triển Việt Nam
 Người chịu trách nhiệm chính : Bà Đào Dung Anh. Phó Tổng giám đốc NHPT
 Địa chỉ : 25A Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội
 Điện thoại: (84-4) 3736 5659 - Fax: (84-4) 3736 5672 Email:congthongtin@vdb.gov.vn
 Lượt truy cập: