Tín dụng đầu tư

Theo Điều 15. Hồ sơ vay vốn (Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam)

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho VDB các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 6 Quy chế này và các hồ sơ, tài liệu khác theo văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc.

 

II. QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VAY VỐN

1. Hồ sơ vay vốn được khách hàng gửi đến VDB làm căn cứ thẩm định bao gồm các văn bản, tài liệu sau:

1.1. Giấy đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước - bản chính (mẫu số MS 01/TĐDA tại Phụ lục I ban hành kèm theo văn bản này).

1.2. Hồ sơ dự án:

1.2.1. Đối với trường hợp dự án ở giai đoạn chuẩn bị dự án:

- Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp dự án bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) - bản sao y bản chính;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc Dự án đầu tư) được lập theo quy định hiện hành, trong đó thể hiện phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay VDB – bản chính;

 (Trường hợp theo quy định của Nhà nước không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, có thể thay bằng Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng – bản chính).

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt về các nội dung có liên quan đến dự án đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng (bản sao), bao gồm các tài liệu sau:

+ Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn của Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng thuộc đối tượng phải trình duyệt thiết kế cơ sở);

+ Văn bản thẩm tra của tư vấn có chuyên môn, năng lực đối với các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (ngoài các nội dung đã được thẩm định trong thiết kế cơ sở như: tổng mức đầu tư; hiệu quả dự án; dây chuyền công nghệ, thiết bị (đối với với dự án có công nghệ, thiết bị mới, đặc thù hoặc có giá trị thiết bị chiếm từ 40% tổng mức đầu tư trở lên));

(Nếu khách hàng vay vốn có bộ phận chuyên môn đủ năng lực, kinh nghiệm và chuyên môn theo quy định về tư vấn thẩm tra thì có thể tự thực hiện việc thẩm tra đối với các nội dung này).

+ Thỏa thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về địa điểm xây dựng dự án; Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

+ Các hồ sơ thủ tục khác (quy định đối với từng loại hình dự án – nếu có) mà cơ quan Nhà nước bắt buộc khách hàng vay vốn phải thực hiện tại giai đoạn này;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với dự án đã có Quyết định phê duyệt dự án đầu tư) - bản chính;

- Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) - bản sao.

1.2.2. Đối với trường hợp dự án ở giai đoạn thực hiện dự án:

- Các hồ sơ được quy định đối với dự án ở giai đoạn chuẩn bị dự án (điểm 1.2.1 nêu trên);

- Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh – bản chính (trường hợp có thay đổi so với báo cáo nghiên cứu khả thi phê duyệt lần đầu);

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án (mẫu số MS 04/TĐDA tại Phụ lục I ban hành kèm theo văn bản này) – bản chính;

- Văn bản thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng của Nhà nước có thẩm quyền – bản sao (đối với dự án có cấu phần xây dựng thuộc đối tượng phải trình duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán);

- Các hồ sơ thủ tục khác (quy định đối với từng loại hình dự án – nếu có) mà cơ quan Nhà nước bắt buộc khách hàng vay vốn phải thực hiện tại giai đoạn này – bản sao.

1.2.3. Hồ sơ dự án thẩm định lại:

- Tài liệu thay thế hoặc bổ sung trong trường hợp hồ sơ dự án có thay đổi so với hồ sơ đã được VDB thẩm định (hình thức các tài liệu trong hồ sơ được quy định như đối với hồ sơ thẩm định lần đầu);

- Thuyết minh của tư vấn lập dự án về các nội dung liên quan đến sự thay đổi của dự án làm ảnh hưởng đến phương án tài chính, phương án trả nợ - bản chính;

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án (mẫu số MS 04/TĐDA tại Phụ lục I ban hành kèm văn bản này) – bản chính;

- Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) – bản sao.

1.3. Hồ sơ khách hàng:

1.3.1. Hồ sơ pháp lý:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; Giấy chứng nhận đầu tư (đối với khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không đăng ký lại theo quy định của Luật doanh nghiệp) - bản sao y bản chính;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp (theo Điều lệ doanh nghiệp) quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với VDB - bản chính;

- Quyết định hoặc Nghị quyết bầu/ bổ nhiệm Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc/ Giám đốc, Trưởng Ban quản trị/ Chủ nhiệm HTX, Kế toán trưởng/ Phụ trách kế toán, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp – bản sao y bản chính;

- Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký người chịu trách nhiệm trước pháp luật – bản chính;

- Văn bản ủy quyền/giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định trong trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được giao làm chủ thể vay vốn (hoặc làm đại diện của khách hàng vay vốn) – bản chính;

- Điều lệ của doanh nghiệp (bản lần đầu và các sửa đổi, bổ sung gần nhất) – bản sao y bản chính;

- Báo cáo của khách hàng về người có liên quan – bản chính; các văn bản/ hồ sơ để xác định người có liên quan với khách hàng – bản sao y bản chính;

- Các văn bản bản liên quan khác (nếu có) – bản sao y bản chính.

1.3.2. Hồ sơ tài chính:

- Báo cáo tài chính được lập và được kiểm toán theo quy định của pháp luật trong 2 năm gần nhất (kèm theo kết luận của kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán có tên trong danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán do Bộ Tài chính ban hành) và báo cáo nhanh tình hình tài chính đến quý gần nhất (đối với khách hàng đã hoạt động sản xuất kinh doanh) – bản sao y bản chính;

Trường hợp khách hàng là công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty;

Trường hợp công ty con hạch toán độc lập vay vốn được công ty mẹ bảo lãnh vay vốn, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty con, báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty;

Các trường hợp đặc biệt khác, báo cáo Tổng Giám đốc VDB xem xét quyết định.

- Tài liệu chứng minh nguồn vốn đầu tư dự án ngoài vốn vay VDB (kế hoạch góp vốn, cam kết góp vốn, biên lai thu tiền/ chứng từ chuyển tiền,...; hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng tài trợ vốn của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính khác,...) – bản sao y bản chính;

- Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông/ Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên/ chủ sở hữu vốn (đối với Công ty TNHH một thành viên)/ Nghị quyết đại hội thành viên (đối với Hợp tác xã) về việc đầu tư xây dựng dự án; phương án góp vốn phù hợp với Nghị quyết được thông qua đối với khách hàng vay vốn là đơn vị mới thành lập - bản sao y bản chính;

- Báo cáo năng lực khách hàng vay vốn và tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tài chính, tín dụng (mẫu số MS 02/TĐDA tại Phụ lục I ban hành kèm theo văn bản này) – bản chính.

1.4. Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay:  

Thực hiện theo hướng dẫn về bảo đảm tiền vay của Tổng Giám đốc VDB.

Trong quá trình thẩm định, VDB được quyền yêu cầu khách hàng vay vốn cung cấp các hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến số liệu, tài liệu trong hồ sơ vay vốn để xác định tính hợp lý, hợp lệ, khả thi.

2. Hồ sơ Chi nhánh gửi đến Trụ sở chính được quy định như sau:

2.1. Đối với dự án thuộc diện không phân cấp cho Giám đốc Chi nhánh quyết định cho vay, hồ sơ bao gồm:

- Báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định (mẫu số MS 05/TĐDA tại Phụ lục I ban hành kèm theo văn bản này) – bản chính;

- Toàn bộ hồ sơ vay vốn dự án được quy định tại mục 1. nêu trên (hồ sơ gốc do khách hàng gửi hoặc bản sao y có xác nhận của Chi nhánh);

- Các văn bản, biên bản làm việc, ghi nhớ (nếu có) giữa Chi nhánh và khách hàng – bản sao.

2.2. Đối với dự án thuộc diện phân cấp cho Giám đốc Chi nhánh quyết định cho vay: Chi nhánh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của VDB.

 

(Theo Văn bản Số:  1771/NHPT-TĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam)

Khách online:13773
Lượt truy cập: 6207398